Bài Tập Đặt Nhân Tử Chung

     

Với cách giải các dạng toán về các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử môn Toán lớp 8 Đại số gồm phương pháp giải chi tiết, bài tập minh họa có lời giải và bài tập tự luyện sẽ giúp học sinh biết cách làm bài tập các dạng toán về các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử lớp 8. Mời các bạn đón xem:


Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử chi tiết nhất - Toán lớp 8

A. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung

I. Lý thuyết

- Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức.

Bạn đang xem: Bài tập đặt nhân tử chung

- Phương pháp đặt nhân tử chung là một phương pháp để phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách nhóm các hạng tử có chung nhân tử:

A.B + A.C = A.(B + C)

II. Các dạng bài

1. Dạng 1: Phân tích đa thức thành nhân tử:

a. Phương pháp giải:

Phân tích các hạng tử của đa thức để chọn nhân tử chung thích hợp, sau đó áp dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng

b, Ví dụ minh họa:

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

*

2. Dạng 2: Các bài toán liên quan

a. Phương pháp giải:

Phân tích các hạng tử của đa thức để chọn nhân tử chung thích hợp, sau đó áp dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng để làm một số bài toán tính nhanh, tính giá trị biểu thức, tìm x,…

b. Ví dụ minh họa

VD1: Tính nhanh:

a, 75.20,9 + 52 .20,9

= 20,9.(75 + 52)

= 20,9.100

= 2090

b, 98,6.199 – 990.9,86

= 98,6.199 – 99.10.9,86

= 98,6.199 – 98,6.99

= 98,6.(199 – 99)

= 98,6.100

= 9860

VD2: Tính giá trị biểu thức:

a, A = a(b + 3) – b(3 + b) tại a = 2, b = 3

A = a(b + 3) – b(b + 3)

= (b + 3)(a – b)

Thay a = 2, b = 3 vào biểu thức A ta được:

A = (3 + 3)(2 – 3) = - 6

b, B = b2 - 8b – c(8 – b) tại b = 1, c = 2

Ta có:

B = b2 - 8b – c(8 – b)

= -b(8 – b) – c(8 – b)

= (8 – b)(- b – c)

Thay b = 1, c = 2 vào biểu thức B, ta được:

B = (8 – 1)(- 1 – 2)

= -21

VD3: Tìm x, biết:

*

*

3. Dạng 3: Chứng minh các bài toán số nguyên:

a. Phương pháp giải:

Phân tích các biểu thức đã cho một cách hợp lí thành các tích và sử dụng tính chất chia hết của số nguyên.

b. Ví dụ minh họa:

Chứng minh:

a, 25n+1-25nchia hết cho 100 với mọi số tự nhiên n≠0

Ta có:

25n+1 - 25n

= 25n (25 – 1)

= 24.25n

Ta lại có: 24 = 4.6

25n = 25.25n-1

⇒25n+1 - 25n= 4.6.25.25n-1

= 100.6.25⋮100 với mọin∈ℕ*

Vậy 25n+1 - 25nchia hết cho 100 với mọi số tự nhiên n

b, n2(n - 1) - 2n(n - 1) chia hết cho 6 với mọi số nguyên n

Ta có:

n2(n - 1) - 2n(n - 1)

= (n – 1)(n2 - 2n)

= (n – 1).n.(n – 2)

= (n – 2).(n – 1).n

Ta có: n – 2, n – 1, n là 3 số tự nhiên liên tiếp nên tích của chúng sẽ chia hết 6

⇒n2(n - 1) - 2n(n - 1)chia hết cho 6 với mọi số nguyên n.

c, 50n+2 - 50n+1chia hết cho 245 với mọi số tự nhiên n.

Ta có:

50n+2 - 50n+1

= 50n (502 - 50)

= 50n (2500 – 50)

= 2450.50n

= 245.10.50n ⋮245 với mọi STN n

Vậy 50n+2 - 50n+1chia hết cho 245 với mọi số tự nhiên n.

B. Phân tích đa thức nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức

I. Lý thuyết:

- Ta có thể sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ theo chiều biến đổi từ một vế là một đa thức sang vế kia là một tích của các nhân tử hoặc lũy thừa của một đơn thức đơn giản hơn.

*

II. Các dạng bài:

1. Dạng 1: Phân tích đa thức thành nhân tử

a. Phương pháp giải:

Chuyển các đa thức đã cho về đúng dạng của hẳng đẳng thức cần sử dụng và phân tích thành nhân tử.

b. Ví dụ minh họa:

Phân tích đa thức thành nhân tử:

*

*

2. Dạng 2: Các bài toán liên quan

a. Phương pháp giải

Sử dụng hằng đẳng thức một cách hợp lý để phân tích các biểu thức để làm một số bài toán tính nhanh, tìm x,…

b. Ví dụ minh họa:

VD1: Tính nhanh:

*

VD2: Tìm x:

*

*

3. Dạng 3: Chứng minh các bài toán số học:

a. Phương pháp giải:

Số nguyên a chia hết cho số nguyên b nếu có số nguyên k sao cho a = b.k. Từ đó cần phân tích biểu thức ra thừa số để xuất hiện số chia.

Xem thêm: Danh Sách Bảng Đơn Vị Khối Lượng : Cách Ghi Nhớ, Quy Đổi Dễ Dàng, Chính Xác

b. Ví dụ minh họa:

Chứng minh:

a, (3n -1)2 - 4 chia hết cho 3 với mọi số tự nhiên n

Ta có:

(3n -1)2 - 4 = (3n -1)2 - 22

= (3n – 1 – 2)(3n – 1 + 2)

= (3n – 3)(3n + 1)

= 3.(n – 1)(3n +1)⋮3 với mọi STN n

b, 100 - (7n +3)2 chia hết cho 7 với mọi STN n

Ta có:

100 - (7n +3)2 = 102 - (7n +3)2

= (10 – 7n - 3)(10 + 7n + 3)

= (7 – 7n)(13 + 7n)

= 7.(1 – n)(13 + 7n)⋮7 với mọi STN n

C. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử

I. Lý thuyết

- Khi sử dụng phương pháp nhóm hạng tử để phân tích đa thức thành nhân tử, ta cần nhận xét đặc điểm của các hạng tử, nhóm các hạng tử một cách thích hợp nhằm làm xuất hiện dạng hằng đẳng thức hoặc xuất hiện nhân tử chung của các nhóm.

II. Các dạng bài

1. Dạng 1: Phân tích đa thức thành nhân tử

a. Phương pháp giải:

Nhóm các hạng tử một cách hợp lí để xuất hiện nhân tử chung hoặc xuất hiện các hằng đẳng thức

b. Ví dụ minh họa:

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

*

2. Dạng 2: Các bài toán liên quan

a. Phương pháp giải:

Nhóm các hạng tử một cách hợp lí để xuất hiện nhân tử chung hoặc xuất hiện các hằng đẳng thức sau đó áp dụng để tính nhanh, tính giá trị biểu thức hoặc tìm x,….

b. Ví dụ minh họa:

VD1: Tính nhanh:

*

VD2: Tìm x:

*

*

3. Dạng 3: Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức dạng ax2 + bx + c

a. Phương pháp giải:

Tách hạng tử c thành tổng c1+c2sao cho ax2+bx+c1tạo thành bình phương của một tổng hoặc bình phương của một hiệu rồi đánh giá.

b. Ví dụ minh họa:

VD1: Tìm GTNN của biểu thức:

*

*

D. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp

I. Lý thuyết

- Một số phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử cơ bản đã học trong các bài trước:

+ Phương pháp nhân tử chung

+ Phương pháp hằng đẳng thức

+ Phương pháp nhóm hạng tử

- Trong một số bài toán thì chúng ta cần kết hợp linh hoạt cả ba phương pháp cơ bản trên để phân tích đa thức thành nhân tử

- Ngoài ra, để phân tích đa thức thành nhân tử người ta còn sử dụng một số phương pháp khác như:

+ Phương pháp tách hạng tử

+ Phương pháp thêm, bớt cùng một hạng tử

+ Phương pháp đặt biến phụ

+ Phương pháp hệ số bất định.

II. Các dạng bài

1. Dạng 1: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp các phương pháp cơ bản

a. Phương pháp giải:

Sử dụng phối hợp nhiều phương pháp cơ bản để phân tích đa thức thành nhân tử:

+ Phương pháp nhân tử chung

+ Phương pháp hằng đẳng thức

+ Phương pháp nhóm hạng tử

b. Ví dụ minh họa:

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

*

2. Dạng 2: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp tách hạng tử

a. Phương pháp giải:

Tách một hạng tử thành nhiều hạng tử sau đó sử dụng phương pháp nhóm hạng tử để phân tích.

Chú ý: Đối với các đa thức có dạng ax2+bx+c (a≠0)ta thường sử dụng cách tách sau để phân tích đa thức thành nhân tử:

+ Cách 1: Tách bx=b1x+b2x sao chob1b2=ac

+ Cách 2: Tách c =c1+c2 sao choax2+bx+c1=(...±...)2

b. Ví dụ minh họa:

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

*

3. Dạng 3: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt biến phụ

a. Phương pháp giải:

Đặt các hạng tử giống nhau thành biến mới để đưa các đa thức đã cho ở đề bài về một đa thức mới với biến vừa đặt sau đó sử dụng các phương pháp phân tích đã học ở trên để phân tích đa thức thành nhân tử.

Xem thêm: Cung Bảo Bình Nên Hẹn Hò Với Cung Nào Nhất Trong 12 Chòm Sao?

b. Ví dụ minh họa:

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

*

*

*

E. Bài tập tự luyện

Bài 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử

*

Bài 2: Phân tích đa thức thành nhân tử

*

Bài 3: Tính hợp lí

*

Bài 4: Tính giá trị biểu thức

*

*

Bài 5: Tìm x, biết

*

Bài 6:

a) 15n+15n+2 chia hết cho 113 với mọi số tự nhiên

b) n4−n2chia hết cho 4 với mọi số tự nhiên

ĐS:

*

Bài 7: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

*

Bài 8: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

*

Bài 9: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

*

Bài 10: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

*

Bài 11: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

*

*

Bài 12: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử

*

*

Bài 13: Tìm x, biết

*

Bài 14: Chứng minh

a, 29−1 chia hết cho 73

b, 56−104 chia hết cho 9

c, n+32−n−12 chia hết cho 8 với mọi số tự nhiên n

d,n+62−n−62 chia hết cho 24 với mọi số tự nhiên n

ĐS:

*

Bài 15: Tính nhanh

*

Bài 16: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

*

Bài 17: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

*

ĐS:

*

*

*

*

Bài 18: Phân tích đa thức thành nhân tử rồi tính giá trị của biểu thức:

*

ĐS:

a, A = 5

b, B = 2

c, C = 720

d, D = 22,5

Bài 19: Tính nhanh

a, 93 - 92 .(-1) - 9.11 + (-1).11

b, 2016.2017 - 20172

ĐS:

a, 700

b, - 1

Bài 20: Tìm x biết

a,3x4−9x3=−9x2+27x

b, x2x+8+x2=−8x

ĐS:

a, x = 0, x = 3

b, x = -8, x = -1, x = 0

Bài 21: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: (tách một hạng tử thành nhiều hạng tử)

*

Bài 22:Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: (tách một hạng tử thành nhiều hạng tử)

*

Bài 23: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: (tách một hạng tử thành nhiều hạng tử)

*

*

Bài 24: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: (thêm bớt cùng một hạng tử)

*

*

Bài 25: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: (đặt biến phụ)

*

*

*

Bài 26: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: (đặt biến phụ)

*

*

*

Bài 27: Tìm x biết:

a,x2–10x+16=0

b,x2–11x–26=0

c,2x2+7x–4=0

ĐS:

a, x= 8, x = 2

b, x = -2, x =13

c, x = -4, x =12

Bài 28: Tìm x biết:

*

Bài 29: Chứng minh với mọi số nguyên n thì A=n4−2n3−n2+2nchia hết cho 24.

ĐS:

Gợi ý:A=n−2n3−n=n−2n−1nn+1

A là tích của 4 số tự nguyên liên tiếp nên A chia hết cho 2, cho 3 và cho 4. Vì (2;3)=1 nên A chia hết cho 6. Suy ra A chia hết cho 4.6=24